Đề Xuất 4/2024 # Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1) # Top 2 Yêu Thích

VBA là gì? Tất tần tật về VBA trong exel

1. VBA trong Excel là gì?

VBA excel hay Visual Basic Editor là ứng dụng riêng biệt, được mở bất cứ khi nào người dùng mở một workbook Excel. Mặc định VBA bị ẩn, để truy cập ứng dụng chúng ta sẽ phải kích hoạt nó.

VB Editor là nơi lưu trữ mã VB. Có nhiều cách để lấy mã trong VB Editor:

1. Khi chúng ta tạo một macro, nó sẽ tự động tạo một module mới trong VB Editor và chèn mã vào module đó.

2. Chúng ta có thể nhập mã VB trong VB Editor theo cách thủ công.

3. Sao chép mã từ workbook khác hoặc trên mạng Internet và dán vào VB Editor.

2. Mở VB Editor

Có nhiều cách để mở VBA (Visual Basic Editor) trong Excel:

– Sử dụng phím tắt (cách đơn giản nhất và nhanh nhất).

– Sử dụng tab Developer.

– Sử dụng tab Worksheet.

2.1 Sử dụng phím tắt để mở VBA trong Excel

Cách đơn giản nhất và nhanh nhất để mở Visual Basic Editor là sử dụng phím tắt Alt + F11. Sau khi nhấn tổ hợp phím, trên màn hình sẽ hiển thị cửa sổ Visual Basic Editor.

Phím tắt này hoạt động như thanh chuyển đổi, vì vậy chúng ta có thể sử dụng lại phím tắt để trở lại ứng dụng Excel mà không đóng VB Editor.

Phím tắt để mở VBA trên Mac là Opt + F11 hoặc Fn + Opt + F11.

2.2 Sử dụng tab Developer

2.3 Sử dụng Tab Worksheet

Phương pháp mở VB Editor này ít được sử dụng. Truy cập tab Worksheet bất kỳ, kích chuột phải, chọn View Code.

Phương thức này ngoài mở VB Editor, còn chuyển hướng người dùng đến cửa sổ mã cho đối tượng bảng tính đó.

Điều này hữu ích khi chúng ta muốn viết mã chỉ hoạt động trong bảng tính cụ thể, thường là trường hợp với các sự kiện bảng tính.

3. Cấu tạo Visual Basic Editor trong Excel

Khi mở VB Editor trong lần đầu tiên, có thể bạn sẽ thấy giao diện hơi rối mắt, bao gồm nhiều tùy chọn và các phần khác nhau.

Mặc dù Excel được cải thiện rất nhiều về giao diện thiết kế và các tính năng, tuy nhiên giao diện VB excel không hề thay đổi.

3.1 Menu Bar (thanh menu)

Đây là nơi chứa tất cả các tùy chọn mà chúng ta có thể sử dụng trong VB Editor. Tương tự như thanh Ribbon Excel, nơi chứa các tab và các tùy chọn cho từng tab.

Hầu hết các tùy chọn trong VB Editor đều có các phím tắt hiển thị bên cạnh. Nếu sử dụng quen phím tắt sẽ giúp chúng ta thao tác với VB Editor nhanh hơn và dễ dàng hơn.

3.2 Toolbar

Theo mặc định, trong VB Editor bao gồm thanh Toolbar chứa một số tùy chọn hữu ích mà chúng ta hay sử dụng thường xuyên. Giống như thanh Quick Access Toolbar trong Excel, cho phép chúng ta truy cập nhanh một số tùy chọn hữu ích.

Trong hầu hết các trường hợp, thanh toolbar mặc định cung cấp các tùy chọn mà người dùng cần khi làm việc với VB Editor.

Lưu ý: Có 4 thanh toolbar trong VB Editor là Standard, Debug, Edit và User. Để truy cập các thanh toolbar khác, chỉ cần truy cập tùy chọn View và di chuột qua tùy chọn Toolbars.

3.3 Project Explorer

Project Explorer là cửa sổ bên trái hiển thị tất cả các đối tượng hiện đang mở trong Excel.

Khi làm việc với Excel, tất cả workbook hoặc add-in đang mở đều là một project. Và mỗi project này có thể bao gồm bộ sưu tập các đối tượng.

Có một biểu tượng dấu + ở bên trái các đối tượng mà chúng ta có thể sử dụng để thu gọn danh sách các đối tượng hoặc mở rộng và xem danh sách đầy đủ các đối tượng.

– Đối tượng Worksheet cho mỗi bảng tính trong workbook.

– Đối tượng ThisWorkbook đại diện cho workbook.

– Đối tượng Chartsheet cho mỗi sheet biểu đồ (các biểu đồ này không phổ biến như bảng tính).

2. Tất cả Add-in đang mở

Có thể coi Project Explorer là nơi phác thảo tất cả các đối tượng được mở trọng Excel tại thời điểm cụ thể.

Lưu ý: Đối với các đối tượng trong Project Explorer, có một cửa sổ mã trong đó chúng ta có thể viết mã (sao chép hoặc dán mã). Cửa sổ mã hiển thị khi chúng ta kích đúp chuột vào đối tượng đó.

3.4 Cửa sổ Properties

Cửa sổ Properties là cửa sổ dạng pop-up, chúng ta có thể gắn vào VB Editor. Ngoài ra cửa sổ này cho phép chúng ta có thể thay đổi các thuộc tính của một đối tượng được chọn. Chẳng hạn để làm ẩn bảng tính, chúng ta có thể thay đổi thuộc tính Visible của đối tượng bảng tính được chọn.

3.5 Cửa sổ mã

Cửa sổ mã cho từng đối tượng được liệt kê trong Project Explorer. Chúng ta có thể mở cửa sổ mã cho một đối tượng bằng cách kích đúp chuột vào đối tượng đó trong Project Explorer.

Cửa sổ mã là nơi chúng ta có thể viết mã hoặc sao chép và dán mã từ bên ngoài vào.

Khi tạo một macro, mã của macro đó sẽ truy cập cửa sổ mã của một module. Excel sẽ tự động chèn module để đặt mã trong đó khi tạo macro.

3.6 Cửa sổ Immediate

Cửa sổ Immediate được sử dụng chủ yếu khi gỡ mã lỗi. Chúng ta có thể sử dụng cửa sổ Immediate bằng cách sử dụng lệnh Print.Debug trong mã, sau đó chạy mã. Điều này giúp gỡ mã lỗi và xác định vị trí mã bị lỗi.