Thịnh Hành 5/2024 # Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ Dẫn Chứng # Top 8 Yêu Thích

Excel chính là một phần mềm giúp hỗ trợ việc tính toán, lưu trữ dữ liệu khá tuyệt. Giúp người dùng thực hiện được nhiều tính năng thông minh trong việc tính lương, thống kê,… được diễn ra khá chính xác và nhanh nhất. Bạn cũng biết, trong bảng tính có rất nhiều hàm trong đó bao gồm: cộng, trừ, nhân, chia là phương thức cơ bản nhất. Bạn cần phải biết cách sử dụng những hàm này thì mới thao tác thành thạo trên Excel và tính ra kết quả đúng như ý muốn.

Phép chia trong Excel có gì khác với phép chia thông thường?

Hàm chia trong phần mềm văn phòng tính toán Excel cũng giống với các hàm cộng và nhân. Được sử dụng để thực hiện các phép tính và công việc tính toán về số liệu trong Excel nhanh gọn nhưng đảm bảo về độ chính xác cao.

Phép chia trong bảng tính Excel về cơ bản cũng không khác gì so với phép tính chia thông thường mà chúng vẫn thực hiện. Mặc dù trong Excel bạn cần phải thay đổi về dấu chia bình thường như: là dấu hai chấm “:” thành dấu gạch chéo “/”. Có như thế trong Excel mới có thể đọc được lệnh và thực hiện được lệnh tính toán.

Khi nói tới phép chia, thì chúng ta thường nhắc tới những đối tượng như: Số bị chia (tử số) và Số chia (mẫu số).

Mục đích chính của phép chia chính là giúp tìm ra: phần nguyên của phép chia, phần dư của phép chia.

Cách đơn giản nhất để xác định được kết quả của phép chia chính là sử dụng biểu thức: Số bị chia / số chia. Trong đó dấu “/” chính là dấu của phép chia ở trong Excel. Và ngoài ra, để xác định được từng mục đích cụ thể như: xác định về số nguyên, phần số dư của phép chia.

Áp dụng về cách chia này trong Excel cũng tương ứng với lý thuyết thông thường. Dấu chia ở trong Excel sẽ lấy dấu “/” để thực hiện ra lệnh chia. Trong bải tính này, sẽ có công thức tính như sau: Đơn giá = Thành tiền/Số lượng .

Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện phép chia trong Excel

+ Bước 3: Bạn nhấn Enter, ngay tức thì sẽ thấy xuất hiện kết quả của phép chia vừa thực hiện xong.

Hướng dẫn thực hiện phép chia trong Excel theo các hàm: MOD và QUOTIENT

Trong phần này, chúng tôi chia sẻ với bạn về hướng dẫn cách sử dụng hàm chia trong Excel có ví dụ có dùng hàm MOD và hàm QUOTIENT.

Cách dùng hàm MOD xác định phần số dư của phép chia trong Excel:

Hàm MOD chính là hàm được sử dụng để lấy phần số dư của 1 phép chia. Có cú pháp sử dụng trong Excel như saul:

= MOD(number, divisor) Trong khi đó:

– number: chính là số bị chia (hay là tử số)

– divisor: chính là số chia (hay là mẫu số)

Theo nguyên tắc trong phép chia, mẫu số không bao giờ được bằng 0 (không). Bởi vậy, divisor luôn phải khác 0 (không), còn nếu bằng 0 sẽ xuất hiện ra lỗi #DIV/0.

– Xác định về phần số dư của phép chia 7 chia cho 3, ta có được MOD(7,3) cho ra kết quả = 1. Nếu đặt số 7 ở tại ô A3, và số tại ô B3, thì ta có được D3 = MOD(A3,B3)=1.

– Cũng tương tương tự như thế, nếu mang 1548 chia cho 15 và cho ra kết quả được 103 và dư 3.

Không những thế, hàm MOD còn được sử dụng trong việc xác định về thời gian khá hiệu quả, cụ thể như bạn có có thể tính toán cho việc xem: theo tuần, theo tháng, và còn bao nhiêu ngày.

Cách dùng hàm QUOTIENT xác định phần nguyên của phép chia trong Excel:

Để có thể xác định được phần nguyên của phép chia thì bạn sẽ có 2 cách như sau: Sử dụng hàm INT và hàm QUOTIENT. Về bản chất thì hàm QUOTIENT thì mới đúng là hàm xác định được phần nguyên của phép chia.

Đối với hàm INT có tác dụng là hàm tròn 1 số xuống hần nguyên sẽ nhỏ hơn. Bởi do tính chất, kết quả khá giống với việc mà chúng có thể lấy phần nguyên của phép chia. Nhưng sẽ có một số trường hợp thì cách làm này sẽ không mang lại kết quả đúng. Ví dụ về phép chia cho ra số âm.

Cấu trúc của hàm QUOTIENT được sử dụng trong bảng tính Excel sau đây:

=QUOTIENT(numerator, denominator) Trong khi đó:

– numerator: Chính là số bị chia (hay chính là tử số)

– denominator: Chính là số chia (hay chính là mẫu số).

Và ngoài ra, bạn cũng cần chú ý mỗi khi sử dụng thì hàm QUOTIENT và hàm INT có thể sẽ thay thế cho nhau:

– Hàm QUOTIENT được xác định là hàm tính ra phần nguyên trong 1 phép chia.

– Hàm INT chính là hàm làm tròn số xuống của phần nguyên nhỏ hơn.

– Hàm INT giúp mang lại kết quả giống với hàm QUOTIENT khi xét về phép chia số dương (số lớn hơn số 0). Bởi vậy, chúng cũng có thể thay thế cho nhau được trong những trường hợp này.

– Hàm INT hay được ứng dụng hơn do tến của hàm ngắn và dễ viết hơn hàm QUOTIENT mà lại có thể sử dụng thay cho hàm QUOTIENT được. Mặc dù với phép chia số âm (ít khi gặp) thì bắt buộc bạn cần phải sử dụng với hàm QUOTIENT mới cho ra được kết quả đúng.